Học sinh Hà Nội trong tiết đọc sách. Ảnh minh họa: Trần Hiền.
Trong tiếng Việt, từ có nhiều nghĩa nhất là từ "chịu". Theo Từ điển tiếng Việt (Từ điển Hoàng Phê), từ "chịu" có đến 8 nghĩa, cụ thể như sau:
Nhận lấy điều không hay, bất lợi cho mình (Ví dụ: Chịu đòn, chịu thuế).
Tiếp nhận một tác động nào đó từ bên ngoài (Ví dụ: Chịu ảnh hưởng tốt từ nhà trường, chịu sự lãnh đạo, cảm giác dễ chịu).
Thích ứng với điều kiện không có lợi cho mình (Ví dụ: Chịu lạnh, cực mấy cũng chịu được).
Nhận mà nợ lại, chưa trả (Ví dụ: Còn chịu một số tiền, mua chịu, bán chịu).
Thừa nhận cái hay, cái hơn của người khác, khâm phục (Ví dụ: Không ai chịu ai).
Tự nhận bất lực, không làm nổi, đầu hàng (Ví dụ: Khó quá, xin chịu).
Dùng làm yếu tố phụ trước động từ để thể hiện sự bằng lòng, đồng ý dù không muốn (Ví dụ: Năn nỉ mãi mới chịu giúp).
Đồng ý mà không cần có yếu tố thích hay không thích (Ví dụ: Em có chịu làm vợ anh không?).
Cố gắng làm việc gì đó một cách tự nguyện (Ví dụ: Chịu học cái hay của người khác, chịu khó làm ăn).





Chưa có bình luận nào
Hãy là người đầu tiên chia sẻ ý kiến!